• TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI

  • Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, khi có tranh chấp đất đai Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 

     
  • Friday, 15 December 2017, 11:59:10 PM
  • II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI

    Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, khi có tranh chấp đất đai Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. 

    Nếu các bên không hòa giải được thì thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

    - Bước 1: Gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

    Bước 2: Sau khi hòa giải:

    - Nếu hòa giải thành: Lập biên bản hòa giải thành và trường hợp có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

    Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    - Nếu hòa giải không thành: + Các bên đương sự có quyền lựa chọn Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết tranh chấp gồm:

    1. Tòa án nhân dân: TAND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đối: Đối với trường hợp chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ về đất đai như: Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật..hoặc kể cả đối với trường hợp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ nêu trên mà đương sự lựa chọn Tòa án giải quyết.

    2. Ủy ban nhân dân: UBND chỉ có thẩm quyền giải quyết đối với những tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về đất nêu trên. Trong đó:

    -  UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đối với những tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. 

    + Nếu sau khi đã có quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện mà vẫn không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    - UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    + Nếu sau khi đã có quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

     

Copyright © 2017 Designed & Developed by CiviLaw