• Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

  • Ðặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự (Ðiều 358 Bộ luật Dân sự). Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản, không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Trong trường hợp khách hàng yêu cầu công chứng hợp đồng đặt cọc về việc mua bán bất động sản thì việc công chứng phải tuân theo các quy định của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn. (Điều 37 Luật Công chứng quy định về thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản)

  • Friday, 05 January 2018, 06:43:38 PM
  • Việc mua bán nhà đất là việc hết sức quan trọng, việc đặt cọc , phạt cọc... thường mọi người chủ quan, tin tưởng nhau, nhưng thực tế đã có rất nhiều các phát sinh, tranh chấp liên quan tới việc đặt cọc, phạt cọc. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi khách hàng. Vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư để nhận được sự tư vấn tốt nhất.
    Hãy tham khảo một số các mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, hợp đồng đặc cọc mua bán căn hộ chung cư
     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

     CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    Tại địa chỉ: Số ....................................................., thành phố ..........

    Hôm nay, ngày ......  tháng ........ năm ................, ………………….., chúng tôi gồm có:

    BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN A):

    Ông ......................, sinh năm: ............., CMND số: ............. do Công an............... cấp ngày ................. và vợ là bà ......................., sinh năm: ............, CMND số: ...... do Công an ......... cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số .........., thành phố ................   

    BÊN ĐẶT CỌC (BÊN B):

    Ông ......................, sinh năm: ............., CMND số: ............. do Công an............... cấp ngày ................. và vợ là bà ........................., sinh năm: ............, CMND số: ...... do Công an ........... cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số .........., thành phố ............     

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

     

    ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

    1.1. Bằng hợp đồng này Bên B đồng ý đặt cọc, Bên A đồng ý nhận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng hoặc thực hiện hợp đồng hoặc để bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Số ............., thành phố ........... thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên A theo "Giấy chứng nhận ...................." số: ............., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: .......... do UBND ..................., thành phố ......... cấp ngày ............................. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận nói trên có đặc điểm như sau:

    a/ Nhà ở:

    - Địa chỉ: ............................................................, thành phố ..........

    - Tổng diện tích sử dụng: ...................m2 (................................. mét vuông)

    - Diện tích xây dựng: ...................... m2 (................................... mét vuông)

    - Kết cấu nhà: ..................................

    - Số tầng: .......................

    b/ Đất ở:

    - Thửa đất số: ...........................

    - Tờ bản đồ số: ........................

    - Diện tích: ............................... m2 (.................................. mét vuông)

    - Hình thức sử dụng:

              + Riêng: .............................. m2 (............................................. mét vuông)

              + Chung: ................... m2 (.......................... mét vuông)

    ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, XỬ LÝ TIỀN ĐẶT CỌC

    2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng (………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành.

    2.2. Phương thức thanh toán:

    - Tại thời điểm ký hợp đồng này Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền là …….   đồng (………………..đồng) để bảo đảm …………….. giao kết hợp đồng hoặc để bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng. Số tiền đặt cọc này sẽ được trừ vào số tiền Bên B phải thanh toán cho Bên A sau này.

    - Tại thời điểm …………. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền …………......

    - Tại thời điểm ……………. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền…………...

    - Tại thời điểm …..... Bên B sẽ thanh toán nốt cho Bên A số tiền còn lại là ……

    2.3. Xử lý tiền đặt cọc:

    a/ Nếu sau khi ký hợp đồng này Bên A không chuyển nhượng tài sản nêu tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B nữa hoặc vi phạm hợp đồng dẫn tới trường hợp Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 5 Hợp đồng này thì Bên A phải trả lại cho Bên B số tiền đặt cọc đã nhận và chịu phạt một khoản là ……………… đồng (………………..đồng).

    b/ Nếu sau khi ký hợp đồng này Bên B không nhận chuyển nhượng tài sản nêu tại Điều 1 Hợp đồng này hoặc vi phạm hợp đồng dẫn tới trường hợp Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 5 Hợp đồng này thì Bên B sẽ mất số tiền đặt cọc đã giao.

    ĐIỀU 3:  VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Bên B vào thời điểm…………………

    3.2. Sau khi hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có xác nhận của cơ quan công chứng, Bên……… có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất  tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

    ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ, TIẾN HÀNH CÁC THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG

    4.1. Thuế, lệ phí, phí công chứng liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

    4.2. Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan công chứng, Bên ……có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

    4.3. Bên …. Có trách nhiệm liên hệ với cơ quan công chứng và tiến hành các thủ tục để hai bên có thể ký kết đồng chuyển nhượng chính thức tại cơ quan công chứng trước ngày………….., thời gian và địa điểm cụ thể Bên …… sẽ thông báo cho Bên ………biết trước …. ngày. Tại thời điểm ký hợp đồng này Bên …..đã cung cấp cho Bên ……..đầy đủ bản sao các giấy tờ thuộc về trách nhiệm của Bên……. để Bên…….làm thủ tục với cơ quan công chứng, khi ký hợp đồng Bên ………sẽ xuất trình bản chính.

    ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Nếu một bên phát hiện phía bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo bằng văn bản cho bên có hành vi vi phạm biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó, trong thời hạn ….. (………..) ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà bên có hành vi vi phạm không khắc phục toàn bộ các vi phạm thì bên có quyền lợi bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.

    ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

    c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    -  Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện, không vi phạm quy hoạch;

    - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    - Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất.

    - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị quy hoạch hoặc thuộc trường hợp phải giải phóng mặt bằng;

    d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; 

    e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

    c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; 

    d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

    ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    7.1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    7.2. Hai Bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên/điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.

               BÊN NHẬN ĐẶT CỌC                                                                                                   BÊN ĐẶT CỌC

     

    Luật sư tư vấn luật đất đai, hướng dẫn các thủ tục sang tên sổ đỏtách sổ đỏtách thửa đất nhanh chóng chuyên nghiệp và uy tín, luật sư tham gia tư vấn nhiều dự án mua bán chuyển nhượng.

Copyright © 2017 Designed & Developed by CiviLaw